Chi Tiết Dân Số TPHCM Năm 2022 Chi Tiết Từng Quận



Dân Số TPHCM  | Thành phố Hồ Chí Minh là một trong các thành phố lớn có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ nhất nhì trong cả nước, việc Nam tiến của dân cư phía Trung và phía Bắc của nước ta cũng khá nhiều.

Chính vì như vậy mà dân số Thành phố Hồ Chí Minh tăng lên một cách nhanh chóng, từ việc sinh nở, từ việc dân cư từ nhiều vùng đổ về tìm việc làm và định cư tại đây. Vậy trong năm 2021, dân số của Thành phố Hồ Chí Minh chính xác là bao nhiêu triệu dân? Bài viết dưới đây sẽ cho bạn câu trả lời mà bạn mong muốn.

TP HCM có bao nhiêu thành phố, quận và huyện?

Dân Số TPHCM | Sau khi các quận, huyện, xã sáp nhập theo Nghị quyết số 1111/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã ban hành, và có hiệu lực từ ngày 1/1/2021, Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm 22 đơn vị hành chính.

Thành phố Thủ Đức được sáp nhập từ 3 quận

Thành phố Thủ Đức được sáp nhập từ 3 quận

Cụ thể, Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021 bao gồm 1 thành phố, 16 quận và 5 huyện:

  • Thành phố Thủ Đức: được sáp nhập từ ba quận là quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức. Nghị quyết Thành phố Thủ Đức thuộc thành phố Hồ Chí Minh được ban hành ngày 09/12/2020.
  • Các quận bao gồm quận 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Bình Tân, Gò Vấp, Phú Nhuận, Tân Phú, Tân Bình.
  • Các huyện bao gồm huyện Bình Chánh, Củ Chi, Cần Giờ, Hóc Môn, Nhà Bè.

Số liệu diện tích, dân số của các Thành phố và Quận

Theo các số liệu được thống kê và cập nhất vào cuối năm 2020 và đầu năm 2021, mật độ dân số của Thành phố Hồ Chí Minh là vào khoảng 4.292 người/km². Hiện tại, tổng diện tích của TPHCM là 2061 km² và được chia thành 1 thành phố, 16 quận và 5 huyện. Thống kê dân số của mỗi thành phố và quận nội thành của thành phố Hồ Chí Minh trên tổng diện tích như sau:

Thành phố Thủ Đức

Thành phố Thủ Đức tọa lạc ở phía Đông của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 1, Quận 4, Quận 7, Quận 12, Quận Bình Thạnh, tỉnh Đồng Nai, và tỉnh Bình Dương. Thành phố Thủ Đức bao gồm 34 phường với diện tích tự nhiên là 211.56 km². Dân số năm 2021 của Thành phố Thủ Đức là 1.013.795 người.

Quận 1

Quận 1 tọa lạc phía trung tâm của Sài Gòn, giáp ranh với Thành phố Thủ Đức, Quận 3, Quận 4, Quận 5, Quận Bình Thạnh, Quận Phú Nhuận. Quận 1 bao gồm 10 phường với diện tích tự nhiên là 7.73 km². Dân số năm 2021 của Quận 1 là 194.632 người.

Quận 1

Quận 1

Quận 3

Quận 3 tọa lạc phía trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 1, Quận 10, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Bình. Quận 3 bao gồm 12 phường với diện tích tự nhiên là 5.1 km². Dân số năm 2021 của Quận 3 là 196.320 người.

Quận 4

Quận 4 tọa lạc phía trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 1, Quận 5, Quận 7, Quận 8, Thành phố Thủ Đức. Quận 4 bao gồm 13 phường có diện tích tự nhiên là 4.2 km². Dân số năm 2021 của Quận 4 là 187.168 người.

Quận 5

Quận 5 tọa lạc phía trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 1, Quận 4, Quận 6, Quận 8, Quận 10, Quận 11. Quận 5 bao gồm 14 phường với diện tích tự nhiên là 49.3 km². Dân số năm 2021 của Quận 5 là 178.616 người.

Quận 5

Quận 5

Quận 6

Quận 6 tọa lạc phía Tây Nam của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 5, Quận 8, Quận 11, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân. Quận 6 bao gồm 14 phường với diện tích tự nhiên là 7,2 km². Dân số năm 2021 của Quận 6 là 258.948 người.

Quận 7

Quận 7 tọa lạc phía Nam của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 4, Quận 8, Huyện Bình Chánh, Huyện Nhà Bè, Thành phố Thủ Đức. Quận 7 bao gồm 10 phường với diện tích tự nhiên là 35,3km². Dân số năm 2021 của Quận 7 là 310.189 người.

Quận 8

Quận 8 tọa lạc phía Tây Nam của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 4, Quận 5, Quận 6, Quận 7, Quận Bình Tân, Huyện Bình Chánh. Quận 8 bao gồm 16 phường có diện tích tự nhiên là 19.2 km². Dân số trong năm 2021 của Quận 8 là 431.986 người.

Quận 10

Quận 10 nằm phía trung tâm của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 3, Quận 5, Quận 11, Tân Bình. Quận 10 bao gồm 14 phường với diện tích tự nhiên là 5,72 km². Dân số năm 2019 của Quận 10 là 234.819 người.

Quận 10

Quận 10

Quận 11

Quận 11 tọa lạc phía Tây Nam của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 5, Quận 6, Quận 10, Quận Tân Phú, Quận Tân Bình. Quận 11 bao gồm 16 phường với diện tích tự nhiên là 5,15 km². Dân số năm 2021 của Quận 11 là 230.640 người.

Quận 12

Quận 12 tọa lạc phía Tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận Bình Tân, Quận Bình Thạnh, Quận Gò Vấp, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Huyện Hóc Môn, Thành phố Thủ Đức, và tỉnh Bình Dương. Quận 12 bao gồm  11 phường với diện tích tự nhiên là 52,8 km². Dân số năm 2021 của Quận 12 là 620.146 người.

Quận Bình Tân

Quận Bình Tân tọa lạc phía Tây Nam của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 6, Quận 8, Quận 12, Tân Phú, Huyện Bình Chánh, Huyện Hóc Môn. Quận Bình Tân bao gồm 10 phường với diện tích tự nhiên là 51.9 km². Dân số năm 2021 của Quận Bình Tân là 784.173 người.

Quận Bình Tân

Quận Bình Tân

Quận Bình Thạnh

Quận Bình Thạnh tọa lạc phía Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 1, Quận 12, Quận Phú Nhuận, Quận Gò Vấp, Thành phố Thủ Đức. Quận Bình Thạnh bao gồm 20 phường với diện tích tự nhiên là 20.78 km². Dân số năm 2021 của Quận Bình Thạnh là 487.988 người.

Quận Gò Vấp

Quận Gò Vấp tọa lạc phía Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 12, Quận Bình Thạnh, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Bình. Quận Gò Vấp bao gồm 16 phường với diện tích tự nhiên là 19,76 km². Dân số năm 2021 của Quận Gò Vấp là 635.988 người.

Quận Phú Nhuận

Quận Phú Nhuận tọa lạc phía Tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 1, Quận 3, Quận Bình Thạnh, Quận Gò Vấp. Quận Phú Nhuận bao gồm 13 phường với diện tích tự nhiên là 4,88 km². Dân số năm 2021 của Quận Phú Nhuận là 183.568 người.

Quận Tân Bình

Quận Tân Bình tọa lạc phía Tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 3, Quận 10, Quận 11, Quận 12, Quận Gò Vấp, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Phú. Quận Tân Bình bao gồm 15 phường với diện tích tự nhiên là 22.38 km². Dân số năm 2021 của Quận Tân Bình là 461.898 người.

Quận Tân Bình

Quận Tân Bình

Quận Tân Phú

Quận Tân Phú tọa lạc phía Tây của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 6, Quận 11, Quận 12, Quận Tân Bình, Quận Bình Tân. Quận Tân Phú bao gồm 11 phường với diện tích tự nhiên là 16.1 km². Dân số năm 2021 của Quận Tân Phú là 528.413 người.

Huyện Bình Chánh

Huyện Bình Chánh tọa lạc phía Tây – Tây Nam của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 7, Quận 8, Quận Bình Tân, Quận Nhà Bè, Huyện Hóc Môn và tỉnh Long An. Huyện Bình Chánh bao gồm 16 đơn vị hành chính với diện tích tự nhiên là 252.56 km². Dân số năm 2021 của Huyện Bình Chánh là 705.508 người.

Huyện Cần Giờ

Huyện Cần Giờ tọa lạc phía Đông Nam của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Huyện Nhà Bè, tỉnh Long An, tỉnh Tiền Giang, tỉnh Đồng Nai, và tỉnh Vũng Tàu. Huyện Cần Giờ bao gồm 7 đơn vị hành chính với diện tích tự nhiên là 704.45 km². Dân số năm 2021 của Huyện Cần Giờ là 71.526 người.

Huyện Củ Chi

Huyện Củ Chi tọa lạc phía Tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với tỉnh Bình Dương, tỉnh Tây Ninh, và tỉnh Long An. Huyện Củ Chi bao gồm 21 đơn vị hành chính với diện tích tự nhiên là 434.77 km². Dân số năm 2021 của Huyện Củ Chi là 462.047 người.

Huyện Củ Chi

Huyện Củ Chi

Huyện Hóc Môn

Huyện Hóc Môn tọa lạc phía Tây Bắc của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 12, Quận Bình Tân, Huyện Bình Chánh, Huyện Củ Chi, tỉnh Bình Dương, và tỉnh Long An. Huyện Hóc Môn bao gồm 12 đơn vị hành chính với diện tích tự nhiên là 109.17 km². Dân số năm 2021 của Huyện Hóc Môn là 542.243 người.

Huyện Nhà Bè

Huyện Nhà Bè tọa lạc phía Đông Nam của Thành phố Hồ Chí Minh, giáp ranh với Quận 7, Huyện Bình Chánh, Huyện Cần Giờ, tỉnh Đồng Nai, và tỉnh Long An. Huyện Nhà Bè bao gồm 7 đơn vị hành chính với diện tích tự nhiên là 100.43 km². Dân số năm 2021 của Huyện Nhà Bè là 206.837 người.

Hiện tại dân số TPHCM là bao nhiêu triệu người?

Theo các số liệu được cập nhật mới nhất, dân số của Thành phố Hồ Chí Minh hiện tại đã hơn 9 triệu người. Thành phố Hồ Chí Minh đã trở thành nơi có dân số đông đảo nhất của cả nước, dân số tăng 1.8 triệu người so với cùng kỳ của năm 2009. Trong đó nam chiếm 48,7%, nữ 51,3%.

Trong đó, dân số ở thành thị hiện tại là 7.125.494 người, dân số  ở nông thôn chiếm đến 1.867.589 người. Tuy nhiên, nếu tính thêm những người cư trú không đăng ký hộ khẩu chính thức thì dân số thực tế của Thành phố Hồ Chí Minh đạt con số khoảng hơn 14 triệu người.

Tăng trường dân số Thành phố Hồ Chí Minh qua các năm

Tăng trường dân số Thành phố Hồ Chí Minh qua các năm

Dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh đã tăng gấp đôi, chỉ từ 4 triệu người vào năm 1990, đến 8 triệu người vào năm 2016 chỉ trong thời gian chưa đến 2 thập kỷ.

Cứ trung bình mỗi năm dân số Thành phố Hồ Chí Minh gia tăng khoảng 200.000 người, trung bình cứ qua thời gian 5 năm tăng khoảng 1 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số bình quân là 2,28%/năm cho thấy tốc độ tăng trưởng dân số càng ngày càng nhanh.

Hiện nay, mật độ dân số của Thành phố Hồ Chí Minh là 4.292 người/km², mật độ dân số của Thủ đô Hà Nội là 2.398 người/km². Điều này cho thấy rằng Thành phố Hồ Chí Minh có mật độ dân số cao nhất của cả nước (tăng 26% so với năm 2009).

Các cơ cấu dân số của Thành phố Hồ Chí Minh

Cơ cấu dân số TP HCM theo lao động

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố năng động nhất và nguồn lực lao động dồi dào bởi cơ cấu dân số trẻ và có được nhiều nguồn lao động từ các tỉnh khác nhập cư vào thành phố. Theo các số liệu thống kê, số dân trong độ tuổi lao động tại Thành phố Hồ Chí Minh hơn 3.6 triệu người, chiếm hơn 66% dân số.

Nhóm các đối tượng đa ngoài độ tuổi lao động nhưng vẫn tham gia vào lao động làm cho quy mô của nguồn lao động tăng. Trong năm 2002 chỉ có 84.903 người, trong đó tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và người ngoài độ tuổi lao động là: 57.878/27.025.

Cơ cấu dân số TP HCM theo giới tính và độ tuổi

Dân số của Thành phố Hồ Chí Minh được đánh giá là một trong những thành phố có nguồn dân số trẻ mặc dù tốc độ gia tăng dân số tự nhiên đang có xu hướng giảm dần.

Theo các số liệu do cục Tổng điều tra dân số và nhà ở đã công bố, trên 23.9% dân số ở độ tuổi dưới 15 tuổi và 5.26% số dân có độ tuổi từ trên 65 tuổi. Còn về cơ cấu giới tính, tỷ lệ bé nam/bé nữ đang tăng qua mỗi năm.

Cơ cấu giới tính của dân số ở Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Năm 1979 số nam/nữ là: 90.2/100
  • Năm 1989 số nam/nữ là: 90.1/100
  • Năm 1999 số nam/nữ là: 92.8/100

Trong 6 tháng đầu năm 2021, tổng số trẻ em được sinh ra là 25.577, tăng 1.481 trẻ em so với năm 2019. Tỷ số giới tính của trẻ em khi sinh: 112,6 trẻ nam/100 trẻ nữ. Số trẻ em sinh là con thứ 3 trở lên: 1.165 trẻ (tỷ lệ 4.55%), tăng so với cùng kỳ năm ngoái là 3.6%.

Cơ cấu dân số TP HCM theo ngành nghề

Tỷ lệ lao động tại khu vực I (ngành nông, lâm và ngư nghiệp): giảm nhanh, 1979 (20,4%) đến năm 1989 còn (13,9%) và sụt giảm mạnh năm 2002 (6,2%) người đang làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Tỷ lệ lao động tại khu vực II (ngành công nghiệp và xây dựng): cao và ổn định, năm 2021 có 965.291 lao động, chiếm 41,3%.

Tỷ lệ lao động tại khu vực III (ngành dịch vụ): tăng nhanh, tương ứng với các mốc thời gian nói trên là 1979 (chiếm 38,2%); 1989 (chiếm 42,7%) và 2021(chiếm 51,9%).

Tính dựa trên dân số thì cứ 100 người của thành phố có thì khoảng 5 người có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên.

Đội ngũ người lao động có chất lượng cao so với các ngành khác tập trung ở các ngành khác:

  • Hoạt động của ngành khoa học công nghệ có tỷ lệ lao động sở hữu bằng cấp chiếm gần 80,7%.
  • Ngành Giáo dục và đào tạo tỷ lệ lao động có bằng cấp chiếm 77.4%.
  • Ngành Y tế tỷ lệ lao động có bằng cấp 77,8%.
  • Tỉ lệ ngành cán bộ khoa học kĩ thuật ở các quận chiếm tận 94.7% tổng số những cán bộ khoa học kỹ thuật của thành phố.

Trong đó cao nhất chính là các Quận 1, Quận 3, Quận 10, Quận Tân Bình, Quận Phú Nhuận và Quận Bình Thạnh. Chỉ riêng 6 quận đã được liệt kê ở trên thì đã chiếm hơn 61% tổng số cán bộ khoa học kỹ thuật, trong khi đó ở các ngoại tỉnh chỉ chiếm hơn 5%.

Sự phân bố dân cư Thành phố Hồ Chí Minh

Sự phân bố dân cư Thành phố Hồ Chí Minh

Dân số TP HCM và các vấn đề về nhà ở

Theo các số liệu từ Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp, diện tích nhà ở dựa trên số bình quân đầu người tại khu vực thành thị và khu vực nông thôn số nhận thấy liệu chênh lệch không quá nhiều.

Khu vực thành thị từ 16.5 m²/người đến 19.1 m²/người, khu vực nông thôn có số dân từ 19.3 m²/người đến 20.4m²/người. Từ những số liệu thống kê cho thấy, điều kiện nhà ở của người dân ở Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng tăng trong các năm qua.

Tại thành phố Hồ Chí Minh có 99.3% hộ gia đình (trong tổng số 2.5 triệu hộ gia đình) sở hữu nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố, còn lại khoảng 0.7% hộ gia đình có nhà ở thiếu kiên cố hoặc đơn sơ. Tuy nhiên, vẫn có một bộ phận hộ dân cư đang sống trong những căn nhà có diện tích chỉ dưới 6m²/người.

Hỏi đáp - Tags: