Vàng là kim loại có giá trị cao, có khả năng phản chiếu ánh sáng tốt, đồng thời lại có thể dễ uốn nắn tạo hình nhất. Vàng nguyên chất thường có màu vàng đặc trưng. Để có thể chế tác vàng thành trang sức bền theo thời gian, vàng cần được pha trộn với các kim loại khác như vàng, đồng.. với tỉ lệ phù hợp tạo thành 1 hợp kim vàng có độ cứng và màu sắc khác nhau như; vàng trắng, vàng vàng, vàng hồng…

I/ Độ tinh khiết của Vàng

Độ tinh khiết của vàng được đo lường bằng Karat (phân biệt với carat – chỉ số đo lường trọng lượng kim cương). Karat càng cao, thì vàng có độ tinh khiết và giá trị càng cao. Số K là số chỉ có bao nhiêu phần vàng nguyên chất, tính theo trọng lượng trong tổng 24 phần để cấu thành ra hợp kim vàng.

Theo quy định quốc tế thì hàm lượng vàng 99.99% (gần 100%) gọi là vàng 24k

Dưới đây là hàm lượng vàng nguyên chất của các loại vàng:

  • Vàng 10K: 10kt = 10/24 = 41.7% vàng nguyên chất
  • Vàng 14K: 14kt = 14/24 = 58.3% vàng nguyên chất
  • Vàng 18K: 18kt = 18/24 = 75.0% vàng nguyên chất
  • Vàng 22K: 22kt = 22/24 = 91.7% vàng nguyên chất
  • Vàng 24K: 24kt = 24/24 = 100% vàng nguyên chất

Tỉ lệ % các hợp kim khác trong vàng, thuật ngữ trong ngành gọi là “hội”. (Ví dụ, vàng 18K: có 75% vàng nguyên chất và hội khác chiếm 25%).

II/ Tuổi vàng

Số tuổi vàng được đặt theo phần trăm vàng nguyên chất có trong loại vàng đó:

  • Vàng 10k – Hàm lượng vàng : 41.7% : Vàng 4.1 Tuổi (thường được làm tròn thành vàng 4 tuổi)
  • Vàng 14k – Hàm lượng vàng : 58.3% : Vàng 5.8 Tuổi (thường được làm tròn thành vàng 6 tuổi)
  • Vàng 18k – Hàm lượng vàng : 75.0% : Vàng 7.5 Tuổi
  • Vàng 22k – Hàm lượng vàng : 91,7% : Vàng 9.1 Tuổi (thường được làm tròn thành vàng 9 tuổi)
  • Vàng 24k – Hàm lượng vàng : 99,99% : Vàng 10 Tuổi

Vàng ta & Vàng tây

Vàng ta: là vàng nguyên chất hay vàng ròng. Vàng ta do chứa 99.99% vàng nên có màu vàng ánh kim đậm nhất. Các tên gọi khác của vàng ta là vàng 24K hay vàng 10 tuổi hay vàng 9999. Vàng ta là loại vàng có giá trị cao nhất

Vàng tây: Vàng tây là hợp kim vàng kết hợp giữa vàng và một số kim loại màu khác. Tùy theo hàm lượng vàng mà ta sẽ có nhiều loại vàng tây ví dụ như vàng 9k, vàng 10k, vàng 14k, vàng 18k…

III/ Đơn vị đo khối lượng vàng - Chỉ vàng & Lượng vàng 

Chỉ là đơn vị đo khối lượng trong ngành kim hoàn Việt Nam, đặc biệt dành cho vàng, bạc, bạch kim (tên khác: platin), vàng trắng...

Năm 2007, nghị định của Chính phủ Việt Nam thống nhất quy định về đơn vị đo lường chính thức, đã quy định một chỉ bằng 3,75 gam theo hệ đo lường quốc tế hoặc bằng 1/10 lượng (lượng vàng hay lạng vàng, cây vàng).

  • Cây vàng = 1 lượng vàng = 10 chỉ vàng
  • 1 lượng vàng nặng 37.5 gram
  • 1 chỉ vàng nặng nặng 3.75 gram
  • 1 kg vàng = 266 chỉ vàng = 26 cây vàng + 6 chỉ vàng

Trên thế giới, vàng được tính theo đơn vị ounce.

  • 1 ounce = 31.103476 gram
  • 1 lượng vàng = 1.20565302733 ounce vàng